Ung thư mắt về những điều cần biết

Ung thư mắt là gì

Mắt là cơ quan thu thập ánh sáng và gửi thông điệp đến não để tạo thành một bức tranh giúp con người có thể nhận biết được một sự vật hiện tượng.

Ung thư mắt

Ung thư mắt bắt đầu khi các tế bào khỏe mạnh trong mắt thay đổi và phát triển ngoài tầm kiểm soát, tạo thành khối u. Khối u ở mắt có thể ung thư (ác tính) hoặc không phải ung thư (lành tính). Với khối u ác tính, có thể phát triển và lan sang các bộ phận khác của cơ thể. Với khối u lành tính có thể phát triển nhưng không lan rộng.

Các vị trí khởi đầu của ung thư mắt:

  • Nhãn cầu (quả cầu) chủ yếu chứa đầy một vật liệu giống như thạch gọi là thủy tinh thể và có 3 lớp chính (màng cứng, tia cực tím và võng mạc)
  • Quỹ đạo (các mô xung quanh nhãn cầu)
  • Các cấu trúc adnexal như mí mắt và tuyến lệ.

Các loại ung thư mắt khác nhau tùy thuộc vào vị trí ban đầu mà ung thư khởi phát.

XEM NGAY:  Ngăn chặn ung thư lây lan như thế nào: Các biện pháp hữu hiệu

Triệu chứng và dấu hiệu ung thư mắt

Những người bị u ác tính nội nhãn thường không có triệu chứng. Triệu chứng phổ biến nhất thường là mất thị lực nhưng không kèm cảm giác đau.

Các dấu hiệu và triệu chứng của ung thư mắt có thể bao gồm:

  • Giảm thị lực
  • Tầm nhìn bị giới hạn
  • Nhìn thấy những tia sáng trong mắt
  • Nhìn thấy các đốm, các đường uốn lượn hoặc các vật nổi (phao)
  • Có một điểm tối trên mống mắt. Không giống như khối u ác tính ở cơ thể và màng đệm, đôi khi có thể nhìn thấy khối u ác tính vì nó trông giống như những đốm đen trên mắt.

Một người mắc ung thư mắt có thể gặp một hoặc nhiều triệu chứng dấu hiệu kể trên. Tuy nhiên, cũng có trường hợp không gặp bất kỳ dấu hiệu nào. Hơn nữa, những triệu chứng này có thể là triệu chứng của các tình trạng y tế khác không phải ung thư. Điều quan trọng là hãy đi khám để được chẩn đoán chính xác, đặc biệt các triệu chứng này không biến mất mà còn trầm trọng hơn. Ung thư mắt khi được phát hiện sớm, cơ hội chữa khỏi tốt hơn nhiều.

Nguyên nhân và các yếu tố rủi ro

Nguyên nhân của ung thư mắt vẫn chưa được xác định rõ, nhưng các nhà khoa học đã xác định các yếu tố có thể làm tăng nguy cơ, bao gồm:

  • Tuổi tác: Ung thư mắt phổ biến ở độ tuổi trung bình 55, hiếm gặp ở trẻ em và người trên 70 tuổi.
  • Chủng tộc: Người da trắng có tỷ lệ mắc ung thư mắt loại nội nhãn nguyên phát cao hơn người da đen.
  • Giới tính: U ác tính nội nhãn phổ biến ở nam và nữ như nhau
  • Lịch sử cá nhân: Những người mắc các tình trạng về mắt như bệnh melanocytosis, nevi hoặc các đốm như nốt ruồi trong mắt, hội chứng nevus Dysplastis.
  • Lịch sử gia đình: Người thân trong gia đình mắc ung thư mắt thì các thành viên còn lại cũng có nguy cơ mắc phải.
  • Những yếu tố khác: Một số nghiên cứu cho thấy, ánh sáng mặt trời hoặc một số hóa chất có thể là yếu tố nguy cơ của khối u ác tính nội nhãn.

XEM NGAY:  Chế độ dinh dưỡng nào cho bệnh nhân ung thư

Điều trị ung thư mắt

Các lựa chọn điều trị là một phần trong kế hoạch điều trị ung thư. Các lựa chọn và khuyến nghị điều trị ung thư mắt phụ thuộc vào giai đoạn ung thư, tác dụng phụ có thể xảy ra, sở thích và sức khỏe tổng thể của bệnh nhân.

Bên cạnh các phương pháp điều trị phổ biến như hóa trị, xạ trị,… Những nghiên cứu mới nhất và các thử nghiệm lâm sàng đôi khi cũng được sử dụng để điều trị ung thư mắt nhằm mang đến một giải pháp điều trị tốt nhất.

Dưới đây là các phương pháp điều trị ung thư mắt phổ biến:

Phẫu thuật

Phẫu thuật là loại bỏ khối u và một số mô khỏe mạnh xung quanh tế bào ung thư nhằm loại bỏ hoặc giảm nguy cơ phát triển của ung thư. Phẫu thuật là phương pháp điều trị ung thư mắt phổ biến. Trong một số trường hợp, phẫu thuật cũng có thể được sử dụng để đặt một đĩa phóng xạ cho xạ trị bên trong, còn được gọi là xạ trị.

Phẫu thuật có nguy cơ chảy máu và nhiễm trùng. Các biến chứng khác có thể xảy ra tùy vào loại phẫu thuật được áp dụng.

 

XEM NGAY:  Làm giảm tác dụng phụ trong điều trị ung thư với các liệu pháp

Xạ trị

Xạ trị là sử dụng tia X năng lượng cao hoặc các hạt khác để tiêu diệt các tế bào ung thư. Loại bức xạ phổ biến nhất được gọi là bức xạ chùm ngoài, được tạo ra từ một máy bên ngoài cơ thể. Khi điều trị bức xạ bằng cách sử dụng cấy ghép thì được gọi là xạ trị nội bộ hoặc xạ trị. Lịch trình xạ trị thường bao gồm một số phương pháp điều trị cụ thể được đưa ra trong một khoảng thời gian nhất định.

Tác dụng phụ của xạ trị sẽ phụ thuộc vào mức độ xạ trị được đưa ra và có thể bao gồm mệt mỏi, phản ứng da nhẹ, đau dạ dày và đi tiêu lỏng. Hầu hết các tác dụng phụ sẽ biến mất ngay sau khi điều trị kết thúc, nhưng tác dụng phụ lâu dài là có thể. Trong điều trị ung thư mắt, một số tác dụng phụ của xạ trị còn có thể gây đục thủy tinh thể, mắt lông mi, khô mắt, bệnh võng mạc phóng xạ, bệnh lý thần kinh thị giác, bệnh tăng nhãn áp thần kinh, mất mắt.

Liệu pháp laser

Liệu pháp laser cũng có thể được sử dụng dưới dạng laser để thu nhỏ khối u. Nó cũng có thể gọi là liệu pháp nhiệt hoặc liệu pháp nhựa qua da. Loại điều trị này có ít tác dụng phụ hơn so với phẫu thuật hoặc xạ trị, thường được kết hợp với xạ trị.

Phòng ngừa ung thư mắt

Không có cách nào được chứng minh tốt nhất để ngăn ngừa ung thư mắt xảy ra. Nhưng để giảm nguy cơ ung thư mắt, bạn có thể: Hạn chế tiếp xúc với ánh nắng mặt trời, che chắn bằng mũ, quần áo bảo vệ và sử dụng kem chống nắng khi ở ngoài trời. Việc này không chỉ giúp hạn chế nguy cơ mắc ung thư mắt mà còn phòng ngừa ung thư da và một số ung thư khác.

Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ cũng khuyên nên đeo kính râm chống tia cực tím khi ra ngoài trời nắng. Kính râm có khả năng hấp thụ 99% đến 100% UVA và UVB giúp bảo vệ tốt nhất cho mắt và vùng da xung quanh. Điều này có thể giúp giảm nguy cơ phát triển ung thư vùng da quanh mắt.

Ngoài ra, bạn có thể chủ động phòng ngừa ung thư bằng cách chọn những sản phẩm có nguồn nguyên liệu từ thiên nhiên như fucoidan, curcumin, agaricus,.. để bổ trợ cho cơ thể. Ngoài dùng để tăng đề kháng cho cơ thể, sản phẩm có thể kết hợp trong phác đồ điều trị, góp phần tăng cường hệ miễn dịch, khả năng oxy hóa của cơ thể, hạn chế những tác dụng phụ của hóa, xạ trị: buồn nôn, rụng tóc, viêm khớp tay chân…

Fucoidan là một hợp chất poly-saccharide phức tạp có hoạt tính sinh học cao, chiết xuất từ rong nâu do Giáo sư Kylin – Đại học Uppsala (Thụy Điển) phát hiện năm 1913. Đến nay, Fucoidan được giới khoa học thế giới nghiên cứu như liệu pháp phòng ngừa ung thư mới.

XEM NGAY:  Vì sao Fucoidan là lựa chọn phù hợp đối với bệnh nhân ung thư

 

*** Nội dung chỉ có giá trị tham khảo, không thể thay thế cho các chẩn đoán, điều trị y tế của bác sĩ. Bất kỳ câu hỏi nào liên quan đến tình trạng sức khỏe, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ của bạn.

0937 167 062